Hệ thống Anh Ngữ Toàn Diện Simple: Nhà tài trợ vàng cho Đêm Phương Đông 2024

Thứ 7 vừa qua, ngày 11/05, hệ thống Anh Ngữ Toàn Diện Simple đã có mặt tại đêm hội Phương Đông của khoa Khoa học xã hội – Nhân văn trường Đại học Văn Lang. Chương trình học thuật Đêm Phương Đông 2024 với chủ đề “Hơi thở phương Đông” được tổ chức nhằm khuyến khích các bạn sinh viên tìm hiểu về văn hóa của Việt Nam và các quốc gia Đông Bắc Á. Đến với ngày hội, hệ thống Anh Ngữ Toàn Diện Simple rất hân hạnh là nhà tài trợ vàng cho chương trình, trao học bổng 50% áp dụng cho các sản phẩm thuộc SIMPLE – Hệ thống Anh ngữ toàn diện cho các bạn đạt giải thưởng chung cuộc. Tại chương trình, Thầy Cao Bách – Founder của IELTS Power Up đã có phần chia sẻ ngắn với quý đại biểu, các bạn sinh viên tham gia cuộc thi chương trình. Hy vọng những phần học bổng cùng tài trợ hiện kim từ hệ thống Anh Ngữ Toàn Diện Simple sẽ chắp cánh thêm nhiều ước mơ để các bạn cùng học hỏi và lan tỏa nhiều giá trị tri thức. Hệ thống Anh Ngữ Toàn Diện Simple rất vui vì được đồng hành với các bạn sinh viên trường Văn Lang.
IELTS 8.0 chỉ bằng việc học bộ Cambridge

Mình chưa từng học qua bất kỳ giáo trình hay sách nào khác trong hành trình đạt IELTS 8.0 Overall, trong đó Reading 9.0 hai lần. Tất cả chỉ nhờ vào bộ IELTS Cambridge. Và đây là cách mình đã làm: ĐỐI VỚI LISTENING Transcript là thứ quý giá nhất. Mình sẽ không giải đề Listening nào nếu như đề đó không có kèm transcript. Cách học từ transcript? Bước 1: Giải đề như bình thường Bước 2: Dò đáp án và phân tích TỪNG CÂU SAI xem tại sao mình sai (do không biết từ vựng đó, do thiếu tập trung…), và đưa ra biện pháp khắc phục (học từ mới đó, tập trung hơn vào lần sau…) Bước 3: Tra từ điển những từ mới Bước 4: Bật audio và dò theo transcript khoảng 1-2 lần Bước 5: Nghe chép chính tả Part bị sai nhiều nhất, nghe bao nhiêu lần cũng được Bước 6: Đóng sách lại, mở audio lên và ngồi nghe lại 1-2 lần, cho đến khi hiểu TOÀN BỘ, CẶN KẼ TỪNG CHỮ của bài nghe Tại sao học như vậy? Yếu tố quan trọng nhất của Listening và nghe hiểu. Việc nghe hiểu sẽ đến từ hai nguyên do: (1) Vốn từ vựng phong phú; (2) Quen với cách nói của người bản ngữ (về mọi thứ: phát âm, accent, nuốt âm, nối âm, tốc độ nói…). Việc nghe đi nghe lại transcript sẽ giúp bạn dần quen với yếu tố thứ 2, việc tra từ sẽ giúp bạn ở yếu tố 1, và nghe chép chính tả sẽ giúp bạn với cả hai yếu tố. ĐỐI VỚI READING Quan trọng nhất là nhận biết được cách người ra đề ra đề. Nói cách khác, khi làm một đề Reading, mình sẽ lập ra Keyword Table. Bước 1: Giải đề như bình thường (có bấm giờ, 60 phút) Bước 2: Dò đáp án và phân tích TỪNG CÂU SAI xem tại sao mình sai (do không biết từ vựng đó, do thiếu tập trung…), và đưa ra biện pháp khắc phục (học từ mới đó, tập trung hơn vào lần sau…) Bước 3: Tra từ điển những từ mới Bước 4: Lập Keyword Table: một cột là những cụm từ, cách diễn đạt trong câu hỏi; một cột là những cụm từ, cách diễn đạt trong bài đọc. Tại sao lại học như vậy? Mấu chốt của Reading là đọc hiểu. Để đọc hiểu tốt, chúng ta cần ba yếu tố: (1) Vốn từ vựng phong phú; (2) Hiểu được cách ra đề để từ đó có chiến lược trả lời tốt; (3) Quen với việc đọc văn bản bằng tiếng Anh. Việc học từ nhằm giải quyết yếu tố 1, việc lập Keyword Table giải quyết yếu tố 2; và việc đọc sách báo, tài liệu bên ngoài bằng tiếng Anh sẽ giúp bạn với yếu tố 3. CÒN WRITING VÀ SPEAKING CÓ HỌC ĐƯỢC TỪ CUỐN CAMBRIDGE KHÔNG? Đề Writing trong những cuốn Cambridge từ 14 đến 17 đều có thể tham khảo và viết theo được. Ngoài ra, do Listening và Reading là hai kỹ năng Input, bạn hoàn toàn có thể học TỪ VỰNG, CẤU TRÚC NGỮ PHÁP từ những đề Cambridge này, rồi áp dụng vào Writing và Speaking (hai kỹ năng Output). Chúc các bạn sớm thi đạt target! ^^
Ký Kết Hợp Tác: Đại Học Văn Lang và TESOL – Simple Education Hướng Tới Sự Phát Triển

Ngày 04/05 vừa qua, TESOL – Simple Education rất hân hạnh trở thành nhà tài trợ vàng tại Ngày hội việc làm dành cho các bạn sinh viên trường đại học Văn Lang. Sự kiện Job Fair 2024: Digital Career Expo Sự kiện Job Fair 2024 của Đại học Văn Lang với hơn 16.600 sinh viên tham gia và hơn 10.000 cơ hội việc làm từ 150 doanh nghiệp đa ngành nghề, sự kiện này không chỉ là nơi giới thiệu về các cơ hội nghề nghiệp mà còn là một bước đệm quan trọng cho sự phát triển cá nhân và chuyên môn của sinh viên. TESOL – Simple Education không chỉ là một nhà tài trợ, mà còn là một đối tác đáng tin cậy mang đến những hoạt động hỗ trợ đầy ý nghĩa cho các bạn sinh viên. Điểm đặc biệt của sự kiện là việc cung cấp tư vấn và sửa đổi CV 1-1 bởi các TESOL Trainer, anh chị leader tại TSE, đồng thời cung cấp thông tin về các cơ hội việc làm tại hệ thống Anh ngữ Simple. TESOL Simple Education cùng hợp tác với Đại học Văn Lang Trong sự kiện Job Fair lần này, TESOL Simple Education đã ký kết thỏa thuận hợp tác với trường Đại học Văn Lang. Thời gian sắp tới, TESOL Simple Education sẽ cùng Đại học Văn Lang mang đến nhiều giá trị hơn cho các bạn sinh viên. Sự kiện hợp tác này đánh dấu cột mốc phát triển quan trọng trong hành trình lan tỏa niềm yêu thích tiếng Anh đến cho hàng triệu người Việt Nam trên cả nước. TESOL – Simple Education hy vọng rằng những kiến thức và kinh nghiệm chia sẻ trong ngày hội sẽ là nguồn động viên lớn giúp các bạn sinh viên mở ra nhiều cơ hội việc làm trong tương lai. Chúng tôi rất mong được gặp lại các bạn tại những sự kiện tiếp theo của trường!
Buổi gặp gỡ – giao lưu giữa Đại học Đông Á và TESOL Simple Education

Nằm trong chuỗi chương trình giao lưu cùng trường ĐH Đông Á (Đà Nẵng) ngày 03/05 vừa qua, TESOL – Simple Education (thuộc Hệ thống Anh ngữ Toàn diện Simple) đã một buổi gặp gỡ các giảng viên tại trường. Các thầy cô rất giỏi về chuyên môn và có giữ tinh thần cởi mở, ham học hỏi. Sau buổi chia sẻ, TSE đã có buổi trao đổi với Ban Giám Hiệu để đưa ra giải pháp về đào tạo giáo viên, chia sẻ phương pháp học tối ưu cho sinh viên. Cô Đào – Hiệu trưởng Đại học Đông Á chia sẻ rằng, đây chính là yếu tố cốt lõi, giải quyết tận gốc những vấn đề nhà trường đang gặp phải. Thầy Vinh – Phó Hiệu trưởng nhận xét: “Thầy rất vui vì team TSE đã về trường Đại học Đông Á chia sẻ. Vì hiện tại, có ít trung tâm nào trên thị trường thực sự dành thời gian nghiên cứu và áp dụng sâu sát vào thực tế như TSE.” Trong tháng 5 này, TSE và trường ĐH Đông Á dự định sẽ có thêm nhiều hoạt động bổ ích, mang nhiều tính thực tế hơn để giúp các bạn sinh viên tự tin nói tiếng Anh khi vừa tốt nghiệp. Sự kiện này cũng đánh dấu bước tiến mới của TSE. Mong rằng sắp tới chúng mình có thêm nhiều cơ hội hợp tác với nhiều trường Đại học để có thể cung cấp những giải pháp tối ưu nhất trong việc đào tạo dạy và học tiếng Anh. Để được tư vấn các giải pháp về đào tạo dạy và học tiếng Anh ở trường Đại học, mời các quý thầy cô giáo liên hệ trao đổi thêm với TSE qua email: tesol@simpleenglish.com.vn. Một số hình ảnh về chuyến đi công tác lần này:
Bài mẫu Writing Task 1 band 8 – Dạng đề Biểu đồ (Line Graph) mới 2024
Bài mẫu Writing Task 1 band 8 cho dạng đề biểu đồ (Line graph) là bài viết do đội ngũ chuyên gia nghiên cứu học thuật của IPU trực tiếp viết và chỉnh sửa. Bài mẫu này đã đạt band điểm 8.0, có gợi ý hướng phân tích để người học có thể dễ dàng tham khảo và luyện thi IELTS Writing hiệu quả hơn.
Từ vựng tiếng Anh và cách học đâu nhớ đó hiệu quả

Vào khoảng 10 năm trước, một nữ đầu bếp gốc Việt đã đạt thành tích cao nhất trong một kỳ thi nấu nướng đình đám tại Mỹ. Là một người khiếm thị, cô ấy đã chứng minh không gì là không thể khi lên ngôi quán quân, và đã truyền cảm hứng cho rất nhiều người trên thế giới theo đuổi ước mơ của mình. Nhìn từ góc độ nào đó, việc học từ vựng tiếng Anh cũng giống như việc bếp núc vậy. Đã bao giờ bạn nghĩ mình đã biết 1 từ nào đó nhưng khi cần dùng lại không nhớ ra nổi chưa? Nếu có thì bạn phải nắm các nguyên lý mà chúng ta cần phải biết để không lâm vào cảnh học trước quên sau! Chào các bạn, thầy là Thành, bút danh Tành Mích Tơ. Thầy từng có bài viết hướng dẫn cách tra cứu từ vựng đúng bài phải như thế nào. Hôm nay, thầy sẽ chia sẻ bổ sung một vài lưu ý để giúp các bạn học từ vựng hiệu quả, dựa trên cách vị nữ đầu bếp kể trên nấu ăn nhen. 1. Nấu ăn bằng sự tự nguyện và niềm đam mê: Nếu đã từng nhìn thấy cô đầu bếp này trong cuộc thi đó, bạn sẽ không khó nhận ra sự chăm chú của cô trong từng giai đoạn nấu nướng. Và gương mặt cô ánh lên sự sung sướng mỗi khi cho ra một món ăn ngon và được ban giám khảo tấm tắc khen ngợi. Việc học tiếng Anh nói chung, hay học từ vựng tiếng Anh nói riêng, chỉ có thể hiệu quả nếu bạn không ở trong trạng thái bị động hay bất đắc dĩ. Thậm chí, bạn phải thực sự hăng hái, nhiệt tình thì quá trình tiếp thu kiến thức mới mới diễn ra tối ưu nhất. Hãy chọn xem/đọc những gì bạn yêu thích. Ngồi xuống, thực sự thành thật với bản thân, và viết ra nếu cần. – Bạn có thích đọc sách, xem các chương trình TV hay một kênh Youtube nào đó không? – Bạn quan tâm đến vấn đề gì: thể thao, làm đẹp, nhiếp ảnh hay một chủ đề nào khác? Lưu lại những nguồn thông tin, chủ đề này lại ở một nơi dễ thấy vì các bạn sẽ sử dụng chúng thường xuyên đó. Ví dụ: Khi thầy còn là chuyên Toán và không thích việc học tiếng Anh ở trường phổ thông, thì những animated series như Justice League Unlimited, sitcoms như How I met your mother hay các giải đấu với bình luận nước ngoài như English Premier League hay NBA là như nguồn giải trí mà vô tình giúp thầy yêu thích tiếng Anh và đến với việc học tiếng Anh hoàn toàn tự nguyện. 2. Sử dụng nguyên liệu vừa sức: Trong cuộc thi đầu bếp trên, người nữ đầu bếp thường xuyên cho ra những món ăn ngon miệng với vừa đủ các loại nguyên liệu thân thuộc và không mắc tiền. Một trong những món ăn đưa cô đến ngôi vị cao nhất trong kỳ thi danh giá ấy chính là món ăn đường phố thân thuộc: cơm tấm. Nhiều bạn có thói quen tìm trên mạng danh sách những từ vựng khủng, nâng cao với quan niệm rằng chúng sẽ giúp mình nói tiếng Anh “sang” hơn. Đây là 1 quan niệm sai lầm! Những từ vựng ấy chỉ thực sự tỏa sáng khi đặt trong ngữ cảnh phù hợp. Kinh nghiệm cho thấy, hầu hết người đang học tiếng Anh không thực sự hiểu khi nào thì nên dùng những từ ngữ cao siêu mà họ cóp nhặt được trên mạng. Thầy lấy ví dụ trong Writing Task 1, có nhiều bạn lên Google và tìm từ đồng nghĩa của “decrease” vì nghĩ những từ này dễ quá, cần từ khó hơn. Nhưng khi sử dụng một từ như “plummet”, bạn phải hiểu nó nghĩa là giảm mạnh và rất đột ngột. Nếu dùng từ “plummet” cho 1 đồ thị đường có sự suy giảm nhẹ, nghĩa là chúng ta dùng từ chưa phù hợp. Cũng như nấu ăn vậy, một món cơm tấm đơn giản nhưng được nấu chỉn chu và được ăn lúc đói bụng lúc nào cũng được đánh giá cao hơn một món gan ngỗng áp chảo mà bị bị quá lửa hoặc được dùng kèm nước sốt pha không chuẩn. Vậy thì, chúng ta đừng cố gắng nhồi vào đầu các danh sách từ vựng dài và phức tạp, mà hãy tập trung nạp vào các từ vựng hay gặp hơn. Mỗi ngày, hãy ghi lại các từ mới các bạn chưa biết, sử dụng các nguồn thông tin và chủ đề thầy nói ở trên. Và chú ý là chúng ta KHÔNG HỌC quá 15 từ mới mỗi ngày nhé, vì đây là giới hạn về lượng từ để một người học ngôn ngữ có thể ghi nhớ hiệu quả. 3. Liên tục nêm nếm: Bản thân bị bất lợi về thị giác, không thể nhìn vào thay đổi về màu sắc, hình dạng của thức ăn trong lúc nấu nên nữ đầu bếp phải thường xuyên kiểm tra vị của món ăn, nhiều hơn bất kỳ thí sinh nào khác lúc bấy giờ. Việc học từ vựng không diễn ra trong ngày một ngày hai. Nếu các bạn nghĩ mình có thể học tủ hàng trăm từ vựng trong đêm trước ngày thi thì thầy phải trịnh trọng thông báo rằng: các bạn đã sai! Ắt hẳn nhiều bạn đã từng thấy một từ gì đó mà mình cảm thấy quen lắm, đã gặp ở đâu rồi nhưng không tài nào nhớ ra nghĩa. Đó là vì chúng ta chưa biết cách học sâu. Để từ vựng mới có thể hằn vào não bộ, các bạn phải thường xuyên xem lại quyển tập từ vựng của mình. Xem
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 2 – Test 4 – Cam 15

Writing task 2 – Children are often told they can achieve anything if they try hard enough – bài mẫu band 8 Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) Test 4 – Cambridge IELTS 15 Topic In some cultures, children are often told they can achieve anything if they try hard enough. What are the advantages and disadvantages of giving children this message? Các ý được chọn để phát triển trong bài Quan điểm xuyên suốt bài: Nói với trẻ em nên cố gắng đạt mục tiêu là điều tốt, có nhiều lợi ích Ý chính 1: Nhiều người nghĩ đây là điều không tốt vì sẽ khiến trẻ em hung hăng. Đây là quan điểm không đúng Phân tích phát triển: Ý chính 2: Cố gắng đạt mục tiêu sẽ giúp trẻ em tự tin Phân tích phát triển: Bảng dịch Việt – Anh Various cultures throughout the world encourage children to remain tenacious to achieve their goals. Many argue that espousing such tenacity will make children more aggressive and overly competitive. This essay will explore why this message will create a generation of confident achievers and should be encouraged. Nhiều nền văn hóa khác nhau khắp thế giới động viên trẻ em giữ sự bền chí để đạt được các mục tiêu. Nhiều người tranh cãi rằng nuôi dưỡng sự bền chí này sẽ khiến trẻ em trở nên hung hăng và có tính cạnh tranh quá mức. Bài viết này sẽ khám phá vì sao thông điệp này sẽ tạo ra một thế hệ người thành công tự tin và nên được ủng hộ. Some claim that exhorting the young to be over-achievers will breed aggression. This is unsubstantiated, as there has been no evidence of unhealthy competitive behaviors in children who are encouraged to excel. On the contrary, it is strongly agreed that children become friendlier as well as more cooperative with each other in order to succeed. For example, a group of randomly selected primary students were told to perform at their maximum to attain the best test score possible for a certain lesson; instead of trying to undermine their peers, they collaborated to help each other understand the given materials. A significant portion of children nowadays are sheltered behind layers of protection by their parents, which potentially breeds laxity along with hesitation; encouraging youngsters to pursue diligence is the key to avoiding these behaviors. It is observed that Asian families expose their children to the concept of hard work and achievement relatively early, hence Asians mature to be more assertive, confident and successful than their Western counterparts who have spent more time being supervised by their parents. Một số người cho rằng kêu gọi người trẻ đạt thành tựu lớn lao sẽ sinh ra sự hung hăng. Điều này không có căn cứ, vì không có bằng chứng về hành vi cạnh tranh không lành mạnh ở trẻ em được động viên để trở nên xuất sắc. Trái lại, (người ta) đồng ý một cách mạnh mẽ rằng trẻ em trở nên thân thiện và hợp tác với nhau hơn để thành công. Ví dụ, một nhóm học sinh tiểu học được chọn ngẫu nhiên được bảo rằng hãy thể hiện cao nhất để đạt điểm kiểm tra tốt nhất có thể cho một bài học; thay vì nỗ lực cản trở bạn bè, các học sinh đã hợp tác để giúp nhau hiểu các tài liệu được đưa ra. Một phần lớn trẻ em ngày nay được bao bọc sau các lớp bảo vệ bởi cha mẹ, điều này tiềm năng sản sinh ra sự ỷ lại cùng với sự do dự; động viên người trẻ theo đuổi sự tận tụy là chìa khóa để tránh những hành vi này. (Người ta) quan sát thấy rằng các gia đình châu Á cho con họ tiếp xúc với khái niệm về lao động chăm chỉ và thành tựu một cách tương đối sớm, do đó người châu Á lớn lên trở nên quyết đoán, tự tin và thành công hơn người châu Âu, (những người châu Âu này) đã dành nhiều thời gian bị quản lý bởi gia đình hơn. In conclusion, trying hard to achieve one’s goals is not an aggressive message, on the contrary, it helps build confidence for the young generations. For children to become successful later in life, they should be taught to give their one hundred percent to fulfill their dreams. Kết luận, cố gắng chăm chỉ để đạt mục tiêu của bản thân không phải là một thông điệp hung hăng, trái lại, nó giúp xây dựng sự tự tin cho các thế hệ trẻ. Để trẻ em trở nên thành công sau này trong đời, chúng nên được dạy cách bỏ ra một trăm phần trăm công sức để đạt được những giấc mơ của chúng. Bài hoàn chỉnh Various cultures throughout the world encourage children to remain tenacious to achieve their goals. Many argue that espousing such tenacity will make children more aggressive and overly competitive. This essay will explore why this message will create a generation of confident achievers and should be encouraged. Some claim that exhorting the young to be over-achievers will breed aggression. This is unsubstantiated, as there has been no evidence of unhealthy competitive behaviors in children who are encouraged to excel. On the contrary, it is strongly agreed that children become friendlier as well as more cooperative with each other in order to succeed. For example, a group of randomly selected primary students were told to perform at their maximum to attain the best test score possible for a certain lesson; instead of trying to undermine their peers, they collaborated to help each other understand the given materials. A significant portion of children nowadays are sheltered behind layers of protection by their parents, which potentially breeds laxity along with hesitation; encouraging youngsters to pursue diligence is the key to avoiding these behaviors. It is observed that Asian families expose their children to
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 2 – Test 3 – Cam 15

Writing task 2 – Advertising is extremely successful at persuading us to buy things – bài mẫu band 8 Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) Test 3 – Cambridge IELTS 15 Topic Some people say that advertising is extremely successful at persuading us to buy things. Other people think that advertising is so common that we no longer pay attention to it. Discuss both these views and give your own opinion. Các ý được chọn để phát triển trong bài Ý chính 1: Lý do quảng cáo thành công trong việc thuyết phục người mua hàng – do hồi xưa ít nguồn thông tin Phân tích phát triển: Ý chính 2: Lý do ngày càng ít người tin quảng cáo – do nội dung lặp lại và thông tin sai lệch Phân tích phát triển: Bảng dịch Việt – Anh Many suggest that advertising has a major influence on people’s consumption habits, while others believe that widespread advertisements have caused consumers to largely ignore them. While it is true that promotions were highly effective in the past because people’s access to information was limited, they are becoming increasingly less relevant due to repetitiveness and false information. Nhiều người đề nghị rằng việc quảng cáo có sức ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng của mọi người, trong khi một số khác tin rằng những quảng cáo tràn lan đã khiến người tiêu dùng phần lớn làm lơ trước chúng. Đúng là các quảng cáo đã từng có hiệu quả cao trong quá khứ bởi vì sự tiếp cận thông tin của mọi người còn hạn chế, chúng (quảng cáo) đang trở nên ngày càng ít liên quan do sự lặp lại và thông tin sai lệch. In the past, since there were very few methods for consumers to determine whether a product was worth buying, they were dependent on advertising. Without brochures, leaflets and televised commercials, important information about new products would not reach the larger population, resulting in decreased purchases while increasing the potential of a few well-known products monopolizing the market. If it was not for promotions, people would not be aware of the benefits of personal computers when they were first released, ultimately resulting in a global interest in technological devices that lasted for decades. Despite past success, advertising has received much less attention recently. Most audiences claim that promotions nowadays generally recycle outdated imaginary scenarios like long, unrealistically isolated roads regularly featured in car commercials or celebrity endorsements in sporting events without adding original features. Misinformation is another reason for consumers’ aversion to advertisements: many flaws and defects of the real product are deliberately concealed to present a more desirable image, causing many consumers to become infuriated when their purchase did not work as advertised. Fast food is a prime example as advertising shows well-presented dishes while the actual food often looks less than palatable. Trong quá khứ, bởi vì đã có rất ít phương pháp để người tiêu dùng quyết định liệu một sản phẩm có đáng mua không, họ đã phải lệ thuộc vào quảng cáo. Không có brochure, tờ rơi và quảng cáo truyền hình, thông tin quan trọng về các sản phẩm mới sẽ không chạm đến phần lớn dân số, dẫn đến giảm việc mua trong khi tăng tiềm năng một số sản phẩm nổi tiếng chiếm độc quyền thị trường. Nếu không nhờ có quảng cáo, người ta đã không nhận thức được các lợi ích của máy tính cá nhân khi chúng được tung ra, cuối cùng dẫn đến một mối quan tâm toàn cầu với các thiết bị công nghệ (mà đã) kéo dài hàng thập kỷ. Bên cạnh sự thành công trong quá khứ, việc quảng cáo đã nhận được rất ít sự quan tâm gần đây (so với khi xưa). D(a số các khán giả nói rằng các quảng cáo ngày nay thường tái chế lại các tình huống giả tưởng cũ kỹ như các con đường dài, biệt lập vắng vẻ một cách không thực tế thường thấy trong các quảng cáo xe hơi hoặc sự ủng hộ của người nổi tiếng trong các sự kiện thể thao mà không thêm vào các nội dung mới, nguyên bản. Thông tin sai lệch là một lý do nữa cho việc khán giả tránh né quảng cáo: nhiều lỗi và sai sót của sản phẩm thật thì bị che giấu đi một cách cố tình để trưng bày ra hình ảnh thu hút, khiến nhiều người tiêu dùng trở nên tức giận khi sản phẩm mua về đã không hoạt động như quảng cáo. Thức ăn nhanh là một ví dụ điển hình khi quảng cáo đưa ra các món ăn được trình bày đẹp trong khi thức ăn thật thường trông kém hấp dẫn. In conclusion, while advertisements’ monopoly on information helped succeed in persuading audiences to buy in the past, their lack of originality and misleading nature have gradually eroded consumers’ faith. Kết luận, dù thế độc quyền thông tin của quảng cáo đã giúp thành công trong việc thuyết phục khán giả mua sắm trong quá khứ, việc thiếu sự mới mẻ và bản chất dẫn dắt sai lệch của chúng (quảng cáo) đã dần xói mòn niềm tin của khách hàng. Bài hoàn chỉnh Many suggest that advertising has a major influence on people’s consumption habits, while others believe that widespread advertisements have caused consumers to largely ignore them. While it is true that promotions were highly effective in the past because people’s access to information was limited, they are becoming increasingly less relevant due to repetitiveness and false information. In the past, since there were very few methods for consumers to determine whether a product was worth buying, they were dependent on advertising. Without brochures, leaflets and televised commercials, important information about new products would not reach the larger population, resulting in decreased purchases while increasing the potential of a few well-known products monopolizing the market. If it was not for promotions, people
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 1 – Đề khó 2022 – Floods and Solutions

Writing task 1 – sửa đề thi siêu lạ và khó 02/2022 – The diagrams show how floods happen in a village and solutions to deal with them Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) The diagrams below show how floods happen in a village and give two solutions to deal with them. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant. Write at least 150 words Các điểm thông tin được chọn ra để báo cáo – Tổng quan: lũ lụt ảnh hưởng đến 3 khu vực: công nghiệp, dân cư và thương mại. Giải pháp 1 là di chuyển để bảo vệ môi trường, giải pháp 2 là xây đập để giảm chi phí. – Giải pháp 1: di chuyển 3 khu vực chịu ảnh hưởng ra khỏi khu bị lũ, tuy bảo vệ môi trường nhưng chi phí cao – Giải pháp 2: xây đập và hồ chưa ở sông A và đầu bên trái sông B để kiểm soát dòng nước, tuy chi phí thấp nhưng sẽ ảnh hưởng môi trường, đất đai Bảng dịch Việt – Anh The diagrams describe how floods occur in a village and propose two solutions to improve the situation. Các lưu đồ này mô tả cách thức lũ lụt diễn ra ở một ngôi làng và đề xuất hai giải pháp để cải thiện tình hình. Overall, flooding is caused by two rivers (A and B) and affects the village’s industrial park, residential area and commercial buildings. The first solution suggests relocating the affected areas to protect the environment, while the second is building dams to lower the cost. Tổng quan, lũ lụt bị gây ra bởi hai con sông (A và B) và ảnh hưởng đến khu công nghiệp, khu dân cư và các tòa nhà thương mại của làng. Giải pháp đầu tiên gợi ý di chuyển các khu vực bị ảnh hưởng để bảo vệ môi trường, trong khi (giải pháp) thứ hai là xây dựng các con đập để giảm chi phí. The topmost diagram shows that the flooding area is centered around the intersection between river A and B, reaching parts of the industrial, residential and commercial infrastructures. One suggested solution illustrated in the second diagram involves moving the sites away from the flooded perimeter, which can help preserve the surrounding environment despite being expensive. The other more economical solution is establishing two sets of dams and reservoirs on river A and the left branch of river B to control the flow of water. This alternative is cost-effective since it does not require relocation, but is predicted to damage the land. Lưu đồ trên cùng cho thầy khu vực bị ngập lụt thì xoay quanh giao điểm giữa sông A và B, chạm đến các phần của các hạ tầng công nghiệp, dân cư và thương mại. Một giải pháp được đề xuất ở lưu đồ thứ hai thì liên quan đến việc di chuyển các khu vực đi khỏi vành đai bị ngập, điều này có thể giúp bảo tồn môi trường xung quanh dù đắt đỏ. Giải pháp kia kinh tế hơn là thiết lập hai dãy đập và hồ chứa trên sông A và nhánh bên trái của sông B để kiểm soát dòng chảy của nước. Giải pháp thay thế này thì tiết kiệm chi phí bởi vì nó không yêu cầu phải di chuyển, nhưng được dự đoán là sẽ gây hư hại đến vùng đất. Bài hoàn chỉnh The diagrams describe how floods occur in a village and propose two solutions to improve the situation. Overall, flooding is caused by two rivers (A and B) and affects the village’s industrial park, residential area and commercial buildings. The first solution suggests relocating the affected areas to protect the environment, while the second is building dams to lower the cost. The topmost diagram shows that the flooded area is centered around the intersection between river A and B, reaching parts of the industrial, housing and commercial infrastructures. One suggested solution illustrated in the second diagram involves moving the sites away from the flooded perimeter, which can help preserve the surrounding environment despite being expensive. The other more economical proposal is establishing two sets of dams and reservoirs on river A and the left branch of river B to control the flow of water. This alternative is cost-effective since it does not require relocation, but is predicted to damage the land. 160 words – 20 mins Xem thêm: Word list Các từ thay thế cho “flood”: Các từ thay thế cho “area”: Các từ thay thế cho “low cost” và “high cost”: Các từ thay thế cho “solution”
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 2 – Test 1 – Cam 15

Writing task 2 – Owning a home rather than renting one is very important for people – bài mẫu band 8 Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) Test 1 – Cambridge IELTS 15 Topic In some countries, owning a home rather than renting one is very important for people. Why might this be the case? Do you think this is a positive or negative situation? Các ý được chọn để phát triển trong bài Ý chính 1: lý do người ta mua nhà là để có riêng tư và an ninh Phân tích phát triển: Ý chính 2: đây là điều tiêu cực Phân tích phát triển: Bảng dịch Việt – Anh Homeownership is considered to be a major life goal for people in many parts of the world because living in one’s own house allows for better privacy and offers greater security compared to renting. Despite the advantages, this is not a positive situation since widespread housing could result in land shortages. Sở hữu nhà ở thì được coi là một mục tiêu cuộc đời lớn của/đối với con người ở nhiều khu vực trên thế giới bởi vì sống trong nhà của mình cho phép người ta có được sự riêng tư tốt hơn và đem đến an tinh cao hơn so với đi thuê. Bên cạnh các lợi ích, đây không phải là một tình huống tích cực vì mua nhà ở tràn làn có thể dẫn đến thiếu đất. For those who cannot afford a permanent residence, sharing an apartment with others is the most reasonable choice, which requires sacrificing a certain degree of privacy and personal freedom. Cohabitation often means having one’s discreet activities being accidentally witnessed by others, which could have undesirable consequences. This is not a major concern for homeowners since they are a locked door away from total solitude. Private accommodations also benefit from advanced security measures apartment complexes do not possess, thus greatly reducing incidents of burglary or home invasion. For these reasons, many Vietnamese homeowners express great pride in their ability to secure a safe home for their families, while those who cannot strive hard to be able to afford one. Though offering security and quietude, widespread house possession will put a significant strain on a country’s available land. Easily accessible accommodations often mean expanding residential areas, consequently leading to reducing lands for agricultural and industrial production, jeopardizing a nation’s economic development in the future. Countries with limited landmasses such as Singapore and Timor Leste are particularly vulnerable to land shortages and have implemented strict housing regulations to prevent their citizens from owning too many houses, including restricting the property deed period to just 50 years. Với những người không thể mua nhà ở lâu dài, chia sẻ một căn hộ với những người khác là một lựa chọn hợp lý, lựa chọn này yêu cầu hy sinh một mức độ riêng tư và tự do nhất định. Sinh sống cùng nhau thường có nghĩa là những hành vi kín đáo của một người bị những người khác vô tình chứng kiến thấy, điều này có thể gây ra những hậu quả không mong muốn. Điều này không phải là mối quan tâm lớn với chủ sở hữu nhà vì họ chỉ cần khóa cửa là có được sự biệt lập hoàn toàn. Nhà ở tư nhân còn được lợi ích từ các biện pháp an ninh tân tiến mà các khu chung cư không sở hữu, từ đó giảm mạnh số vụ trộm cắp hoặc đột nhập vào nhà. Vì các lý do này, nhiều chủ nhà người Việt Nam thể hiện sự tự hào to lớn về khả năng kiếm được nhà ở an toàn cho gia đình họ, trong khi những người không có khả năng thì nỗ lực nhiều để có thể đủ tiền mua một căn nhà.Dù đem đến an ninh và sự tĩnh lặng, sở hữu nhà tràn lan sẽ đặt một gánh năng đáng kể lên số đất sẵn có của một nước. Nhà ở dễ tiếp cận thường đồng nghĩa với việc mở rộng các khu dân cư, hậu quả dẫn đến việc sụt giảm đất cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, đe dọa đến phát triển kinh tế của một nước trong tương lai. Các nước với diện tích đất hạn chế như Singapore và Timor Leste thì đặc biệt dễ bị tác động bởi việc thiếu đất và đã áp dụng các quy định nhà ở khắt khe để cản trở người dân khỏi sở hữu quá nhiều nhà, bao gồm giới hạn thời lượng sở hữu nhà xuống còn chỉ 50 năm. In conclusion, homeownership is superior to renting regarding safety and comfort. Unregulated housing will negatively affect land use, potentially damaging the economy if not properly controlled. Kết lại, sở hữu nhà ở thì tốt hơn thuê nhà về sự an toàn và thoải mái. Nhà ở không được quản lý sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sử dụng đất, tiềm tàng việc gây nguy hại đến kinh tế nếu không được kiểm soát một cách phù hợp. Bài hoàn chỉnh Homeownership is considered to be a major life goal for people in many parts of the world because living in one’s own house allows for better privacy and offers greater security compared to renting. Despite the advantages, this is not a positive situation since widespread housing could result in land shortages. For those who cannot afford a permanent residence, sharing an apartment with others is the most reasonable choice, which requires sacrificing a certain degree of privacy and personal freedom. Cohabitation often means having one’s discreet activities being accidentally witnessed by others, which could have undesirable consequences. This is not a major concern for homeowners since they are a locked door away from total solitude. Private accommodations also benefit from advanced security measures apartment complexes do not possess, thus greatly reducing incidents of burglary or home invasion. For these reasons, many Vietnamese homeowners express great
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 2 – Test 3 – Cam 14

Writing task 2 – Some people say that music is a good way of bringing people of different cultures and ages together – bài mẫu band 7-8 Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) Test 3 – Cambridge IELTS 14 Topic Some people say that music is a good way of bringing people of different cultures and ages together. To what extent do you agree or disagree with this opinion? Các ý được chọn để phát triển trong bài Quan điểm: Đồng ý với vấn đề đặt ra, đây sẽ là thái độ xuyên suốt bài viết Ý chính 1: Đồng ý vì không cần phải hiểu ngôn ngữ mới cảm thụ được nhạc Phân tích phát triển: Ý chính 2: Đồng ý vì mọi lứa tuổi đều có thể tận hưởng được âm nhạc Phân tích phát triển: Bảng dịch Việt – Anh It is believed that music is a great way of transcending cultural, national and generational barriers. Unquestionably, the sound of music transcends language so it can be understood by people from different countries while the melodies will entertain people of all ages. Người ta tin rằng âm nhạc là một cách tuyệt vời để vượt thoát khỏi những rào cản về văn hóa, quốc gia và thế hệ. Không cần phải bàn cãi, âm thanh của âm nhạc vượt qua ngôn ngữ nên có có thể được hiểu bởi con người từ các nước khác nhau trong khi các giai điệu sẽ giải trí cho con người ở mọi độ tuổi. Music is created from combining different sounds using various musical instruments, therefore it can be comprehended without the need to understand the lyrics. Hence people worldwide are able to enjoy music together, which brings them closer and reduces cultural differences. Christmas songs are great examples of “music without boundaries”: during this holiday season, people across nations all sing the universal tunes of “Jingle Bells” or “Joy to the world”.Songs and music are not just “without borders” but also without age restriction. No matter one’s age, a good musical score can always be enjoyed. Some would complain that they cannot fathom music from the previous or the current generations, but that is simply because they could not allow themselves to accept new melodies and experiences. The old will find energy from modern music and the young will find inspiration from classical pieces, as evident in the recent trends in Vietnam where young adults become interested in jazz while the elderly started to enjoy the hip hop genre. Âm nhạc được tạo ra từ việc kết hợp các âm thanh khác nhau thông qua sử dụng các nhạc cụ đa dạng, vì vậy nó có thể được hiểu mà không cần đến hiểu lời. Do vậy mọi người khắp thế giới có thể tận hưởng âm nhạc cùng nhau, điều này giúp đem họ lại gần nhau hơn và giảm thiều khác biệt về văn hóa. Các bài hát giáng sinh là những ví dụ tuyệt vời của “âm nhạc không biên giới”: trong mùa lễ hội này, con người khắp các quốc gia đều hát giai điệu chung của “Jingle Bells” hoặc “Joy to the world”. Các bài hát và âm nhạc không chỉ “không biên giới” mà còn không có giới hạn độ tuổi. Không quan trọng tuổi của một người, một bài hát hay luôn có thể được tận hưởng. Một số người sẽ phàn nàn rằng họ không thể hiểu được âm nhạc của các thế hệ trước hoặc hiện tại, nhưng điều đó đơn giản là vì họ không thể cho phép bản thân chấp nhận những giai điệu và trải nghiệm mới. Người già sẽ tìm được năng lượng từ âm nhạc hiện đại và người trẻ sẽ tìm được cảm hứng từ các bản nhạc cổ điển, bằng chứng là các xu hướng gần đây ở Việt Nam nơi người trẻ trở nên hứng thú với nhạc jazz trong khi người già bắt đầu tận hưởng dòng nhạc hip hop. In conclusion, music is rightfully regarded as a powerful medium that allows people to identify with one another despite differences in ages and origins. Through songs, people can come to appreciate the beauty of other generations as well as various cultures worldwide. Kết lại, âm nhạc được xem một cách đúng đắn là một cầu nối mạnh mẽ cho phép người ta kết nối với nhau dù khác nhau về độ tuổi và nguồn gốc. Qua các bài hát, con người có thể trân trọng vẻ đẹp của các thế hệ khác cũng như các nền văn hóa khác trên khắp thế giới. Bài hoàn chỉnh It is believed that music is a great way of transcending cultural, national and generational barriers. Unquestionably, the sound of music transcends language so it can be understood by people from different countries while the melodies will entertain people of all ages. Music is created from combining different sounds using various musical instruments, therefore it can be comprehended without the need to understand the lyrics. Hence people worldwide are able to enjoy music together, which brings them closer and reduces cultural differences. Christmas songs are great examples of “music without boundaries”: during this holiday season, people across nations all sing the universal tunes of “Jingle Bells” or “Joy to the world”. Songs and music are not just “without borders” but also without age restriction. No matter one’s age, a good musical score can always be enjoyed. Some would complain that they cannot fathom music from the previous or the current generations, but that is simply because they could not allow themselves to accept new melodies and experiences. The old will find energy from modern music and the young will find inspiration from classical pieces, as evident in the recent trends in Vietnam where young adults become interested in jazz while the elderly started to enjoy the hip hop genre. In conclusion, music is rightfully regarded as a powerful medium that allows people to identify with one
Bài mẫu band 8 IELTS Writing Task 2 – Test 1 – Cam 14

Writing task 2 – Accept a bad situation, such as an unsatisfactory job or shortage of money or improve such situations – bài mẫu band 7-8 Người viết: thầy Cao Bách (IELTS 8.0) Test 1 – Cambridge IELTS 14 Topic Some people believe that it is best to accept a bad situation, such as an unsatisfactory job or shortage of money. Others argue that it is better to try and improve such situations. Discuss both these views and give your own opinion. Các ý được chọn để phát triển trong bài Ý chính 1: nhìn về phía ý “chấp nhận tình huống xấu”, đây là điều nên làm Phân tích phát triển: Ý chính 2: nhìn về phía ý “cố gắng cải thiện tính huống xấu”, đây là điều không nên làm Phân tích phát triển: Bảng dịch Việt – Anh Unfortunate situations are unavoidable, such as having an accident or being ill. Different people have different coping strategies, some would accept misfortunes while others would try to improve such situations. This essay will discuss both arguments to prove that acceptance, rather than struggle, is generally the better option. Những tình huống không may thì khó tránh khỏi, ví dụ như gặp tai nạn hoặc bị bệnh. Những người khác nhau có những phương thức thích nghi/chịu đựng khác nhau, một số sẽ chấp nhận sự xui rủi trong khi một số khác sẽ cố gắng cải thiện tình hình. Bài luận này sẽ thảo luận cả hai ý kiến tranh luận để chứng minh rằng sự chấp nhận, chứ không phải là tranh đấu, thì thường là lựa chọn tốt hơn. Accepting the fact that unfortunate situations happen is seldom easy but doing so will generally bring tranquility, which is more important than the frustration of struggle. When the mind is undisturbed, it is more inclined to avoid unnecessary contemplation of past events, which can help avoid further conflicts. It is widely agreed that those who learn to release anxiety often lead happier, more fulfilling lives, as well as having much more satisfaction in various personal endeavors since they can recover more quickly from mistakes. Trying to improve terrible incidents does not guarantee better outcomes and should not be encouraged. Actions done in the past cannot be reversed, any effort to fix what was already broken rarely succeed and would likely lead to further failure. For example, when a child breaks his mother’s favorite porcelain vase, he should admit his mistake instead of trying to hide the evidence, which would lead to a more severe punishment if discovered. Chấp nhận sự thật rằng những tình huống không may xảy ra thì hiếm khi nào dễ dàng nhưng làm thế sẽ thường đem lại sự an lạc, điều này thì quan trọng hơn sự bực bội của việc tranh đấu. Khi tâm trí không bị quấy rầy, nó sẽ có xu hướng tránh suy ngẫm không cần thiết những sự việc (đã diễn ra ở) quá khứ, điều này giúp tránh được những việc tranh giành/đối đầu trong tương lai. Đa số đồng tình rằng những người học cách giải tỏa lo lắng thường có cuộc sống hạnh phúc hơn, viên mãn hơn, đồng thời có nhiều sự thỏa mãn hơn trong các công việc cá nhân bởi vì họ có thể phục hồi một cách nhanh hơn từ những sai lầm. Cố gắng cải thiện những tình huống tồi tệ không đảm bảo kết quả tốt hơn và không nên được khuyến khích. Những hành động đã làm ở quá khứ không thể được quay ngược lại, mọi nỗ lực để sửa chữa điều đã hỏng (thì) hiếm khi thành công và sẽ có khả năng dẫn đến thất bại nhiều hơn. Ví dụ, khi một đứa trẻ làm vỡ bình hoa bằng sứ ưa thích của mẹ cậu, cậu nên nhận lỗi thay vì cố gắng giấu tang chứng, điều này sẽ dẫn tới hình phạt nặng hơn nếu bị phát hiện. In conclusion, when confronted with hardship in life, it is best to embrace actuality as this generates a strong potential for contentment. Trying to fix what has already transpired should be avoided because it usually results in more errors. Kết lại, khi đối mặt với khó khăn trong cuộc đời, tốt nhất là chấp nhận sự thật vì điều này tạo ra tiềm năng mạnh mẽ cho sự bình an/hài lòng. Cố gắng sửa chữa những điều đã xảy ra nên được tránh vì nó thường dẫn đến nhiều sự sai lầm hơn. Bài hoàn chỉnh Unfortunate situations are unavoidable, such as having an accident or being ill. Different people have different coping strategies, some would accept misfortunes while others would try to improve such situations. This essay will discuss both arguments to prove that acceptance, rather than struggle, is generally the better option. Accepting the fact that unfortunate situations happen is seldom easy but doing so will generally bring tranquility, which is more important than the frustration of struggle. When the mind is undisturbed, it is more inclined to avoid unnecessary contemplation of past events, which can help avoid further conflicts. It is widely agreed that those who learn to release anxiety often lead happier, more fulfilling lives, as well as having much more satisfaction in various personal endeavors since they can recover more quickly from mistakes. Trying to improve terrible incidents does not guarantee better outcomes and should not be encouraged. Actions done in the past cannot be reversed, any effort to fix what was already broken rarely succeed and would likely lead to further failure. For example, when a child breaks his mother’s favorite porcelain vase, he should admit his mistake instead of trying to hide the evidence, which would lead to a more severe punishment if discovered. In conclusion, when confronted with hardship in life, it is best to embrace actuality as this generates a strong potential for contentment. Trying to fix what has already transpired should be avoided because it usually results in more
