Transcript và hướng dẫn giải IELTS Listening 19 – Test 4

Mục lục
Cambridge 19 Listening Test 4 | Transcript song ngữ | IPU
BILINGUAL LISTENING TRANSCRIPT

Cambridge 19 Listening Test 4

PART 1
ENGLISH

KAEDEN: Hello Charlotte. I’m Kaeden, one of the supervisors. Welcome to the team.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Chào Charlotte. Tôi là Kaeden, một trong các giám sát viên. Chào mừng bạn đến với đội.

ENGLISH

CHARLOTTE: Hi Aiden.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Chào Aiden.

ENGLISH

KAEDEN: It’s Kaeden. Q1

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Là Kaeden. Q1

ENGLISH

CHARLOTTE: I’m so sorry.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi xin lỗi.

ENGLISH

KAEDEN: Don’t worry. People often get my name wrong; they never know how to spell it. It’s K-A-E-D-E-N, in case you ever need to write it.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Đừng lo. Mọi người thường gọi sai tên tôi; họ cũng không bao giờ biết cách đánh vần. Là K-A-E-D-E-N, phòng khi bạn cần viết ra.

ENGLISH

CHARLOTTE: I’ll try and remember.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi sẽ cố nhớ.

ENGLISH

KAEDEN: So, there are a few practical things you need to sort out this morning. Then I’ll show you what you’re going to do today.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Vậy sáng nay có vài việc thực tế bạn cần giải quyết. Sau đó tôi sẽ chỉ cho bạn hôm nay phải làm gì.

ENGLISH

CHARLOTTE: The email I received said to go to the front desk, to show my letter of appointment and pick up my badge.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Email tôi nhận được nói rằng tôi cần đến quầy lễ tân, trình thư bổ nhiệm và nhận thẻ nhân viên.

ENGLISH

KAEDEN: You’ll need that for the staffroom and other areas of the supermarket where shoppers aren’t allowed. So, after you’ve finished at the front desk, I’ll take you to the staffroom. Put your coat and rucksack in one of the lockers there. Take whichever one is free. Q2

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Bạn sẽ cần thẻ đó để vào phòng nhân viên và các khu vực khác trong siêu thị nơi khách mua sắm không được phép vào. Vì vậy, sau khi xong ở quầy lễ tân, tôi sẽ đưa bạn tới phòng nhân viên. Hãy để áo khoác và ba lô trong một tủ khóa ở đó. Chọn bất kỳ tủ nào đang trống. Q2

ENGLISH

CHARLOTTE: Will I have a key?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi có chìa khóa chứ?

ENGLISH

KAEDEN: Yes. Try not to lose it. At the end of the day, leave it in the door for the next person to use.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Có. Cố đừng làm mất. Cuối ngày, để chìa trong ổ khóa cho người tiếp theo dùng.

ENGLISH

CHARLOTTE: Will do.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi sẽ làm vậy.

ENGLISH

KAEDEN: You also need to go to the HR department to see Tiffany. She’s really helpful.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Bạn cũng cần đến bộ phận nhân sự gặp Tiffany. Cô ấy rất nhiệt tình.

ENGLISH

CHARLOTTE: I was told to bring my passport with me. HR need to take a note of the number in it. Q3

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi được dặn mang theo hộ chiếu. Nhân sự cần ghi lại số trong đó. Q3

ENGLISH

KAEDEN: That’s right. Or you can show your ID card.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Đúng vậy. Hoặc bạn có thể xuất trình thẻ căn cước.

ENGLISH

CHARLOTTE: I don’t have one of those.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi không có loại thẻ đó.

ENGLISH

KAEDEN: OK. Tiffany will give you a uniform. They have lots in different sizes, so you just tell her what you need. I won’t come with you to HR – I’ve got to go and sort something else out. Problem with a bread slicer. Q4

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Được. Tiffany sẽ đưa đồng phục cho bạn. Họ có nhiều cỡ khác nhau, nên bạn chỉ cần nói cỡ mình cần. Tôi sẽ không đi cùng bạn tới nhân sự vì phải giải quyết việc khác — máy cắt bánh mì có vấn đề. Q4

ENGLISH

CHARLOTTE: Is the HR office near the staffroom?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Văn phòng nhân sự có gần phòng nhân viên không?

ENGLISH

KAEDEN: The staffroom’s on the first floor, and HR are a couple of floors above that, on the third floor. There’s a staircase outside the staffroom. Q5

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Phòng nhân viên ở tầng một, còn nhân sự ở cao hơn hai tầng, tại tầng ba. Có cầu thang bên ngoài phòng nhân viên. Q5

ENGLISH

CHARLOTTE: OK.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Được.

ENGLISH

KAEDEN: When you’ve finished with HR, come and find me in the bakery section of the shop.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Khi xong việc với nhân sự, hãy đến tìm tôi ở khu bánh của cửa hàng.

ENGLISH

CHARLOTTE: I’m looking forward to getting started.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi rất mong được bắt đầu.

ENGLISH

KAEDEN: I’ll just give you my phone number, in case you can’t find me. Have you got your phone there?

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Tôi cho bạn số điện thoại của tôi, phòng khi bạn không tìm được tôi. Bạn có điện thoại ở đó không?

ENGLISH

CHARLOTTE: Yes … OK, ready.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Có… được, sẵn sàng rồi.

ENGLISH

KAEDEN: It’s oh-four-one-two double-six-five nine-oh-three. Q6

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Là không-bốn-một-hai, hai số sáu-năm, chín-không-ba. Q6

ENGLISH

CHARLOTTE: OK, done.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Được, xong rồi.

ENGLISH

KAEDEN: So, Charlotte, your tasks today are in the bakery section, on the sushi counter, and on the meat and fish counters. The first job is to check sell-by dates on the bread and cakes. If any of the dates are today’s, put a new price label on the packaging.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Vậy Charlotte, các nhiệm vụ hôm nay của bạn ở khu bánh, quầy sushi và quầy thịt cá. Việc đầu tiên là kiểm tra hạn bán trên bánh mì và bánh ngọt. Nếu có món nào ghi hạn là hôm nay, hãy dán nhãn giá mới lên bao bì.

ENGLISH

CHARLOTTE: What if any of the labels are yesterday’s dates, or older? Do I throw those items away?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Nếu nhãn ghi ngày hôm qua hoặc cũ hơn thì sao? Tôi có vứt các món đó đi không?

ENGLISH

KAEDEN: Yes, but that shouldn’t happen – we check the stock every day. When something needs a new price label, put a yellow one on the package, next to the original price. Q7

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Có, nhưng lẽ ra không xảy ra vì chúng tôi kiểm tra hàng mỗi ngày. Khi một món cần nhãn giá mới, hãy dán nhãn màu vàng lên gói hàng, cạnh giá gốc. Q7

ENGLISH

CHARLOTTE: OK.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Được.

ENGLISH

KAEDEN: After that, you’ll go to the sushi takeaway counter.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Sau đó bạn sẽ đến quầy sushi mang đi.

ENGLISH

CHARLOTTE: Will I be preparing boxes of food?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi sẽ chuẩn bị các hộp thức ăn à?

ENGLISH

KAEDEN: For today, you’ll just be helping the staff.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Hôm nay bạn chỉ hỗ trợ nhân viên thôi.

ENGLISH

CHARLOTTE: Yes, of course.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Vâng, tất nhiên.

ENGLISH

KAEDEN: You’ll see lots of flat cardboard boxes at one end of the counter. Beneath those is where we keep the plastic boxes -we run out of those really quickly, so you should bring more from the storeroom. Q8

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Bạn sẽ thấy nhiều hộp bìa các-tông dẹt ở một đầu quầy. Bên dưới chúng là nơi để hộp nhựa — chúng tôi hết hộp này rất nhanh, nên bạn cần mang thêm từ kho ra. Q8

ENGLISH

CHARLOTTE: Is that my only task on the sushi counter?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Đó là nhiệm vụ duy nhất của tôi ở quầy sushi sao?

ENGLISH

KAEDEN: No. You also need to clean the area where they prepare the dishes. There are cloths and bottles of spray by the sink. Oh, and please make sure you clean that too.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Không. Bạn cũng cần làm sạch khu vực họ chuẩn bị món ăn. Có giẻ lau và chai xịt cạnh bồn rửa. À, nhớ làm sạch cả bồn rửa nữa.

ENGLISH

CHARLOTTE: Sure. That’s important, isn’t it?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Chắc chắn rồi. Việc đó quan trọng, đúng không?

ENGLISH

KAEDEN: Absolutely. But you mustn’t wash up knives. You have to do some training before you’re allowed to touch sharp objects.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Chắc chắn. Nhưng bạn không được rửa dao. Bạn phải được đào tạo trước khi được phép chạm vào vật sắc nhọn.

ENGLISH

CHARLOTTE: What should I do if there are any?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Nếu có dao thì tôi nên làm gì?

ENGLISH

KAEDEN: Ask someone to put them in the dishwasher.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Nhờ ai đó cho chúng vào máy rửa bát.

ENGLISH

CHARLOTTE: OK, thanks. I don’t want to get anything wrong.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Được, cảm ơn. Tôi không muốn làm sai việc gì.

ENGLISH

KAEDEN: Don’t worry. You’ll be fine. And I’ll be around to help.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Đừng lo. Bạn sẽ ổn thôi. Và tôi sẽ ở quanh đây để giúp.

ENGLISH

CHARLOTTE: Right.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Vâng.

ENGLISH

KAEDEN: Finally, the meat and fish counters. You need to clean the area where staff serve customers, including wiping the weighing scales.

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Cuối cùng là quầy thịt và cá. Bạn cần làm sạch khu vực nhân viên phục vụ khách, bao gồm lau cả cân.

ENGLISH

CHARLOTTE: OK. Anything else?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Được. Còn gì nữa không?

ENGLISH

KAEDEN: The fish is laid on ice, but when that starts to melt, you’ll need to get more from the cold-room. Q9

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Cá được đặt trên đá, nhưng khi đá bắt đầu tan, bạn cần lấy thêm từ phòng lạnh. Q9

ENGLISH

CHARLOTTE: I know the staff on the food counters wear a hat. Will that be the same for me?

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi biết nhân viên ở quầy thực phẩm đội mũ. Tôi cũng phải vậy sao?

ENGLISH

KAEDEN: You won’t be serving customers directly, so no. But make sure you put on thermal gloves when you take anything out of the cold-room. The temperature’s low enough in there to get frostbite from touching things. Q10

TIẾNG VIỆT

KAEDEN: Bạn không trực tiếp phục vụ khách nên không cần. Nhưng nhớ đeo găng giữ nhiệt khi lấy bất cứ thứ gì ra khỏi phòng lạnh. Nhiệt độ trong đó đủ thấp để bạn bị tê cóng nếu chạm vào đồ vật. Q10

ENGLISH

CHARLOTTE: Understood.

TIẾNG VIỆT

CHARLOTTE: Tôi hiểu rồi.

PART 2
ENGLISH

My name’s Liz Fuller and I’m a running coach with Compton Park Runners Club.

TIẾNG VIỆT

Tên tôi là Liz Fuller và tôi là huấn luyện viên chạy bộ của Câu lạc bộ Người chạy Compton Park.

ENGLISH

Welcome to my podcast. If you’re thinking about taking up running – I’m here to help.

TIẾNG VIỆT

Chào mừng bạn đến với podcast của tôi. Nếu bạn đang nghĩ đến việc bắt đầu chạy bộ, tôi ở đây để giúp.

ENGLISH

There are many training programmes available online which aim to help people build up to running 5 kilometres. Some of them are great and thousands of people of all ages are taking part in 5-kilometre races across the country as a result. People like them because they’re easy to follow and don’t push them too hard. However, they don’t work for everyone – especially if you suffer from something like a heart condition or asthma, because they’re aimed at people with average fitness and running ability. Another thing is that everyone is different – and if you have any specific questions related to your needs, there’s no one to provide any answers. Q11/12

TIẾNG VIỆT

Có rất nhiều chương trình tập luyện trực tuyến nhằm giúp mọi người tiến dần tới việc chạy 5 ki-lô-mét. Một số chương trình rất hay và nhờ đó hàng nghìn người ở mọi lứa tuổi đang tham gia các cuộc đua 5 ki-lô-mét trên khắp cả nước. Mọi người thích chúng vì dễ theo và không ép họ quá sức. Tuy nhiên, chúng không phù hợp với tất cả mọi người — nhất là nếu bạn có vấn đề như bệnh tim hoặc hen suyễn, vì chúng hướng đến người có thể lực và khả năng chạy ở mức trung bình. Một điểm nữa là mỗi người đều khác nhau; nếu bạn có câu hỏi riêng liên quan tới nhu cầu của mình thì không có ai đưa ra câu trả lời. Q11/12

ENGLISH

I have a couple of simple tips I always give to new runners. I expect you’ve been told to run very slowly until your fitness increases – well, I find that can prevent progress. You should run at a speed that feels comfortable, but time yourself and try to run a bit faster each time. Listening to music can be very helpful – it takes your mind off things and helps your body get into a rhythm. I’d say that is better than running with a friend – especially as most people are competitive and that’s not what you want when you’re just starting. I don’t think the time of day is especially important – some people are better in the evening, while others are morning people – but you need to be consistent, so aim to train regularly -twice a week is enough to begin with. Q13/14

TIẾNG VIỆT

Tôi có vài lời khuyên đơn giản luôn dành cho người mới chạy. Có lẽ bạn được bảo hãy chạy thật chậm đến khi thể lực tăng lên — nhưng tôi thấy điều đó có thể cản trở tiến bộ. Bạn nên chạy ở tốc độ thấy thoải mái, nhưng hãy bấm giờ và cố chạy nhanh hơn một chút mỗi lần. Nghe nhạc có thể rất hữu ích: nó giúp bạn quên đi sự mệt mỏi và khiến cơ thể vào nhịp. Tôi cho rằng như vậy tốt hơn chạy cùng một người bạn — nhất là vì hầu hết mọi người đều có tính cạnh tranh, điều bạn không cần khi mới bắt đầu. Tôi không nghĩ thời điểm trong ngày đặc biệt quan trọng — có người chạy tốt buổi tối, người khác hợp buổi sáng — nhưng bạn phải duy trì đều đặn, vì vậy hãy tập thường xuyên; hai lần một tuần là đủ để bắt đầu. Q13/14

ENGLISH

New members often say to me that they’ve been put off running either because they lack confidence, or they don’t have time, or they think they dislike running. Ceri, for example, joined the club two years ago at the age of 40. She’d always enjoyed running at school but wasn’t sure if she’d be able to do it. She was worried about being left behind and being the slowest runner. But she says she was made to feel so welcome she soon forgot all about that. Q15

TIẾNG VIỆT

Các thành viên mới thường nói với tôi rằng họ ngại chạy vì thiếu tự tin, không có thời gian, hoặc nghĩ mình không thích chạy. Ví dụ, Ceri gia nhập câu lạc bộ hai năm trước khi 40 tuổi. Cô ấy luôn thích chạy hồi đi học nhưng không chắc mình còn làm được không. Cô lo bị bỏ lại phía sau và trở thành người chạy chậm nhất. Nhưng cô nói mọi người chào đón cô rất nhiệt tình nên cô sớm quên hẳn điều đó. Q15

ENGLISH

James had always hated the idea of running but a friend encouraged him to come along for a taster session and he hasn’t looked back. He never misses a training session despite having a really demanding job. Q16

TIẾNG VIỆT

James từng luôn ghét ý nghĩ phải chạy, nhưng một người bạn khuyến khích anh tới buổi trải nghiệm và từ đó anh không ngoảnh lại. Anh chưa từng bỏ buổi tập nào dù công việc rất áp lực. Q16

ENGLISH

Leo was worried about having to commit himself to training sessions every week and wasn’t sure he’d be able to fit training into his busy schedule. But after experiencing a lot of stress at work he came along to us and gave it a go. Now he says he feels much more relaxed and he looks forward to his weekly run. Q17

TIẾNG VIỆT

Leo lo mình phải cam kết tham gia tập hàng tuần và không chắc có thể chen lịch tập vào thời gian biểu bận rộn hay không. Nhưng sau khi chịu nhiều căng thẳng ở chỗ làm, anh đã đến với chúng tôi thử sức. Giờ anh nói mình thư giãn hơn nhiều và luôn mong tới buổi chạy hàng tuần. Q17

ENGLISH

Mark is quite typical of our new members. He’s never considered himself to be a sporty person and it was only when he retired that he decided to take up the challenge of trying to run 5 kilometres. It took him months to find the courage to contact us but felt reassured immediately as there were other people his age who were only just taking up running for the first time. Q18

TIẾNG VIỆT

Mark khá điển hình cho thành viên mới của chúng tôi. Anh chưa từng xem mình là người thể thao và chỉ khi nghỉ hưu mới quyết định thử thách bản thân chạy 5 ki-lô-mét. Anh mất nhiều tháng mới đủ can đảm liên hệ với chúng tôi, nhưng lập tức yên tâm khi thấy có những người cùng tuổi chỉ mới bắt đầu chạy lần đầu. Q18

ENGLISH

My own journey hasn’t been easy. I did my first marathon when I was 37, after having had two kids. My husband had been running marathons for years, but I never dreamed I ’d be doing one with him. I managed to complete it in four hours, but I felt like giving up halfway through -it was only the support of the spectators that kept me going. Q19

TIẾNG VIỆT

Hành trình của chính tôi cũng không dễ. Tôi chạy marathon đầu tiên năm 37 tuổi, sau khi đã có hai con. Chồng tôi đã chạy marathon nhiều năm, nhưng tôi chưa bao giờ mơ rằng mình sẽ chạy một giải cùng anh ấy. Tôi hoàn thành trong bốn giờ, nhưng giữa chừng đã muốn bỏ cuộc — chính sự cổ vũ của khán giả giúp tôi tiếp tục. Q19

ENGLISH

I do think signing up for a race of whatever length is motivating – whether it’s 5K or 25K – because it’s good to have something to work towards and it gives you a sense of achievement. I did my first 10K after only six months, which was certainly very challenging and not something I ’d necessarily recommend. But after you’ve been training for a few weeks, it’s worth putting your name down for a 5K – some people find they only need a few practice runs before taking part in a race, but I’d give yourself a couple of months at least. Q20

TIẾNG VIỆT

Tôi thực sự cho rằng đăng ký một cuộc đua, dù dài bao nhiêu — 5K hay 25K — đều tạo động lực, vì bạn có mục tiêu để hướng tới và cảm giác thành tựu. Tôi chạy 10K đầu tiên chỉ sau sáu tháng; chắc chắn rất thử thách và không nhất thiết là điều tôi khuyên bạn làm. Nhưng sau khi tập vài tuần, bạn nên đăng ký một giải 5K — có người chỉ cần vài buổi chạy luyện là tham gia, nhưng tôi khuyên hãy dành ít nhất vài tháng. Q20

ENGLISH

Well, I hope that’s given . . .

TIẾNG VIỆT

Tôi hy vọng điều đó đã…

PART 3
ENGLISH

KIERAN: So Jane – you’ll be off to Denmark soon to do your work placement.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Vậy là Jane, bạn sắp sang Đan Mạch thực tập rồi.

ENGLISH

JANE: Yes, I’m really looking forward to it and I’ve just started packing up all my books to put in storage.

TIẾNG VIỆT

JANE: Vâng, tôi rất mong chờ và vừa bắt đầu đóng gói sách để gửi vào kho.

ENGLISH

KIERAN: Well, I hope they don’t get spoilt.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Hy vọng chúng không bị hỏng.

ENGLISH

JANE: It’s OK – my grandfather works in a bookshop and he told me how to pack them.

TIẾNG VIỆT

JANE: Không sao đâu — ông tôi làm ở hiệu sách và đã chỉ tôi cách đóng gói.

ENGLISH

KIERAN: Oh, that’s helpful.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ồ, hữu ích thật.

ENGLISH

JANE: He says you have to support the spine otherwise the paper can come away from the cover. Q21

TIẾNG VIỆT

JANE: Ông nói phải đỡ gáy sách, nếu không phần giấy có thể bung khỏi bìa. Q21

ENGLISH

KIERAN: Yeah – that’s obvious.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ừ, điều đó hiển nhiên.

ENGLISH

JANE: He also told me to pack them flat in the box not on their side – again because they can bend and if you leave them like that for, say, a year, it’s quite hard to get them back to their normal shape.

TIẾNG VIỆT

JANE: Ông cũng bảo xếp sách nằm phẳng trong thùng chứ không dựng cạnh, vì chúng có thể cong; nếu để như vậy chẳng hạn một năm thì rất khó đưa về hình dạng ban đầu.

ENGLISH

KIERAN: Well, it’s pretty clear that ruins them, but a lot of people just can’t be bothered to protect their books.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Rõ ràng vậy sẽ làm hỏng chúng, nhưng nhiều người đơn giản không buồn bảo vệ sách.

ENGLISH

JANE: He always says it’s such a shame that publishers don’t use better-quality paper.

TIẾNG VIỆT

JANE: Ông luôn nói thật đáng tiếc khi nhà xuất bản không dùng giấy chất lượng tốt hơn.

ENGLISH

KIERAN: It’s the acid in the paper that causes the problem, isn’t it?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Axit trong giấy gây ra vấn đề đó, đúng không?

ENGLISH

JANE: Yeah – that’s why old books go yellow. You know some of the books my grandfather’s given me are like that already.

TIẾNG VIỆT

JANE: Đúng, vì thế sách cũ bị ố vàng. Một số quyển ông tôi cho tôi đã như vậy rồi.

ENGLISH

KIERAN: Oh . . .

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ồ…

ENGLISH

JANE: I should dump them really if they’re going to deteriorate further, but I’d feel bad. They’ll always remind me of him. He’s quite a collector, you know. Q22

TIẾNG VIỆT

JANE: Nếu chúng còn xuống cấp thêm thì đáng ra tôi nên vứt đi, nhưng tôi sẽ thấy áy náy. Chúng luôn làm tôi nhớ đến ông. Ông là người sưu tầm mà. Q22

ENGLISH

KIERAN: Well, if they’re important to you . . .

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Nếu chúng quan trọng với bạn thì…

ENGLISH

JANE: Yeah – I’d regret just throwing them away.

TIẾNG VIỆT

JANE: Vâng, tôi sẽ hối tiếc nếu cứ thế vứt đi.

ENGLISH

KIERAN: You know, maybe it’s because I was taught to treasure books . . . but I hate seeing students force open the pages – of paperbacks. They press so hard they end up breaking the spine.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Có lẽ vì tôi được dạy phải trân trọng sách… nhưng tôi ghét thấy học sinh bẻ toang các trang của sách bìa mềm. Họ ấn mạnh đến mức làm gãy gáy.

ENGLISH

JANE: I know, but unfortunately, paperbacks aren’t designed to last a long time and people know that. Hardbacks aren’t quite as weak.

TIẾNG VIỆT

JANE: Tôi biết, nhưng tiếc là sách bìa mềm không được thiết kế để dùng lâu và mọi người đều biết vậy. Sách bìa cứng không yếu đến thế.

ENGLISH

KIERAN: Yeah, they’re different, I suppose. But I still don’t think people value hardbacks like they used to.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ừ, chúng khác mà. Nhưng tôi vẫn không nghĩ mọi người coi trọng sách bìa cứng như trước.

ENGLISH

JANE: Well, they aren’t decorative, are they, like other objects. Plus, nowadays, people don’t keep them out on shelves as much as they used to.

TIẾNG VIỆT

JANE: Chúng không có tính trang trí như những đồ vật khác, phải không? Hơn nữa, ngày nay mọi người không bày chúng trên kệ nhiều như trước.

ENGLISH

KIERAN: That’s such a pity. When I visit someone – if they have, say, a colorful book on a table, it’s the first thing I’m drawn to. Q23

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Thật đáng tiếc. Khi đến nhà ai đó, nếu họ có một quyển sách nhiều màu trên bàn, đó là thứ đầu tiên thu hút tôi. Q23

ENGLISH

JANE: I agree – and book covers can be a work of art in themselves. Some are really eye-catching.

TIẾNG VIỆT

JANE: Tôi đồng ý — bìa sách tự nó có thể là một tác phẩm nghệ thuật. Có vài bìa thực sự bắt mắt.

ENGLISH

KIERAN: I’ve always been taught to handle books carefully. If you watch someone take a book off a shelf, well, they usually do it wrong.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Tôi luôn được dạy phải cầm sách cẩn thận. Nếu quan sát ai đó lấy sách khỏi kệ, bạn sẽ thấy họ thường làm sai.

ENGLISH

JANE: Ah, my grandfather says, you should put your hand right over the top of the book . . . or if you can’t do that, pull the other books on the shelf aside so that you can hold the whole cover.

TIẾNG VIỆT

JANE: À, ông tôi nói bạn nên đặt tay phủ hẳn lên phía trên cuốn sách… hoặc nếu không làm được, hãy kéo các cuốn khác trên kệ sang bên để có thể giữ toàn bộ bìa.

ENGLISH

KIERAN: When did you learn all this?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Bạn học tất cả những điều này khi nào?

ENGLISH

JANE: He watched me pull a heavy book off the shelf when I was small, and it fell on the floor and broke apart. Q24

TIẾNG VIỆT

JANE: Khi tôi còn nhỏ, ông thấy tôi kéo một cuốn sách nặng khỏi kệ, nó rơi xuống sàn và vỡ rời ra. Q24

ENGLISH

KIERAN: Oh dear!

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ôi trời!

ENGLISH

KIERAN: I can still remember it!

TIẾNG VIỆT

JANE: Tôi vẫn nhớ chuyện đó!

ENGLISH

JANE: You know what I really like?

TIẾNG VIỆT

JANE: Bạn biết tôi thực sự thích gì không?

ENGLISH

KIERAN: What?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Gì vậy?

ENGLISH

JANE: The smell of new books.

TIẾNG VIỆT

JANE: Mùi sách mới.

ENGLISH

KIERAN: Me too.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Tôi cũng thế.

ENGLISH

JANE: My parents used to laugh at me when I was a kid because I loved putting books up to my nose. Almost as much as reading them!

TIẾNG VIỆT

JANE: Khi tôi còn bé, bố mẹ hay cười vì tôi thích đưa sách lên mũi ngửi. Gần như thích ngang với việc đọc chúng!

ENGLISH

KIERAN: New books aren’t cheap, though, are they? Q25

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Sách mới đâu có rẻ, đúng không? Q25

ENGLISH

JANE: I guess we’re lucky we can buy them.

TIẾNG VIỆT

JANE: Tôi đoán chúng ta may mắn vì có thể mua chúng.

ENGLISH

KIERAN: My grandfather stocks second-hand books as well as new ones and they don’t smell quite as good.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ông tôi cũng bán sách cũ cùng với sách mới, và chúng không thơm bằng.

ENGLISH

KIERAN: I’d love to have a bookshop like your grandfather. What’s it like?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Tôi rất muốn có một hiệu sách như của ông bạn. Nó thế nào?

ENGLISH

JANE: Well, it’s quite big – it’s got two floors and an attic, and he stocks all kinds of books really.

TIẾNG VIỆT

JANE: Khá lớn — có hai tầng và một gác mái, và thực sự ông bán đủ loại sách.

ENGLISH

KIERAN: I guess he treasures things like first editions and other rare books.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Tôi đoán ông trân trọng những thứ như bản in đầu tiên và các sách hiếm khác.

ENGLISH

JANE: Yeah – you might think he’d keep those in the attic or somewhere.

TIẾNG VIỆT

JANE: Vâng — bạn có thể nghĩ ông sẽ để chúng trên gác mái hay đâu đó.

ENGLISH

KIERAN: . . . so they’d be hidden?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: … để chúng bị giấu đi?

ENGLISH

JANE: Yeah. But he likes people to know that he has them. So, he puts them out in the shop but makes sure you need a ladder to get them. Q26

TIẾNG VIỆT

JANE: Vâng. Nhưng ông muốn mọi người biết mình có chúng. Vì thế ông bày chúng trong cửa hàng nhưng đảm bảo bạn phải dùng thang mới lấy được. Q26

ENGLISH

KIERAN: Right. That would prevent any thefts!

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Đúng rồi. Cách đó sẽ ngăn trộm cắp!

ENGLISH

JANE: Uhuh.

TIẾNG VIỆT

JANE: Ừ.

ENGLISH

KIERAN: Does he stock books for children?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ông có bán sách cho trẻ em không?

ENGLISH

JANE: He does. He particularly likes to encourage kids to read; he always says that he used to sit under the stairs as a child with a pile of books and read them all.

TIẾNG VIỆT

JANE: Có. Ông đặc biệt thích khuyến khích trẻ đọc; ông luôn kể hồi nhỏ thường ngồi dưới gầm cầu thang với một chồng sách và đọc hết chúng.

ENGLISH

KIERAN: Is that where he keeps them, then?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Vậy ông để chúng ở đó à?

ENGLISH

JANE: Not exactly – he’s got a dedicated area on the ground floor with cushions so that parents can enter with their toddlers, go there and spend some time reading to them. Q27

TIẾNG VIỆT

JANE: Không hẳn — ông có khu riêng ở tầng trệt với đệm để phụ huynh có thể vào cùng con nhỏ, ngồi đó và dành thời gian đọc cho các bé nghe. Q27

ENGLISH

KIERAN: Oh cool.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Hay quá.

ENGLISH

JANE: And then there’s a place for pushchairs by the front door. And a café if anyone needs refreshments.

TIẾNG VIỆT

JANE: Ngoài ra còn có chỗ để xe đẩy gần cửa trước. Và có quán cà phê nếu ai cần đồ uống.

ENGLISH

KIERAN: That’s good to know.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Biết vậy tốt thật.

ENGLISH

JANE: As I said, it’s a big shop and there’s a storage area out the back as well.

TIẾNG VIỆT

JANE: Như tôi nói, cửa hàng lớn và phía sau cũng có khu lưu trữ.

ENGLISH

KIERAN: Oh, what does he keep there? Books he wants to throw away?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ồ, ông để gì ở đó? Những sách muốn vứt đi à?

ENGLISH

JANE: He hardly ever throws anything away – he just leaves unwanted books by the front door for customers to take. Q28

TIẾNG VIỆT

JANE: Ông hầu như không bao giờ vứt thứ gì — ông chỉ để những sách không cần nữa cạnh cửa trước cho khách lấy. Q28

ENGLISH

KIERAN: Well, that’s very nice.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Thật tử tế.

ENGLISH

JANE: Yeah – and books people or institutions have requested, they all go at the far end. Q29

TIẾNG VIỆT

JANE: Vâng — còn những cuốn người hoặc tổ chức đã yêu cầu thì đều để ở tận phía cuối. Q29

ENGLISH

KIERAN: Oh.

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Ồ.

ENGLISH

JANE: He thinks it’s best to keep these out of the main shopping area as they’re boxed and new.

TIẾNG VIỆT

JANE: Ông nghĩ nên để chúng ngoài khu mua sắm chính vì chúng được đóng hộp và còn mới.

ENGLISH

KIERAN: Did you get your coursebooks from him?

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Bạn lấy giáo trình từ ông à?

ENGLISH

JANE: Naturally. He stocks books for a lot of the colleges. He used to keep these books on the first floor, but now there’s a new university in my hometown, he’s moved them downstairs to attract the students. They’re actually part of the coffee shop, on low shelves all around it. Q30

TIẾNG VIỆT

JANE: Đương nhiên. Ông bán sách cho rất nhiều trường cao đẳng. Trước đây ông để những sách này ở tầng một, nhưng bây giờ quê tôi có trường đại học mới nên ông đã chuyển xuống dưới để thu hút sinh viên. Chúng thực ra nằm trong khu quán cà phê, trên những kệ thấp bao quanh nó. Q30

ENGLISH

KIERAN: Pretty central then. You’ll have to take me there some time!

TIẾNG VIỆT

KIERAN: Vậy là khá trung tâm. Lúc nào bạn phải dẫn tôi tới đó nhé!

PART 4
ENGLISH

Tree planting now dominates political and popular agendas and is often presented as an easy answer to the climate crisis, as well as a way for business corporations to offset their carbon emissions. But unfortunately, tree planting isn’t as straightforward as some people think. When the wrong trees are planted in the wrong place, it can do considerably more damage than good, failing to help either people or the environment.

TIẾNG VIỆT

Việc trồng cây hiện chi phối các chương trình nghị sự chính trị và nhận được sự quan tâm của công chúng; nó thường được xem như câu trả lời dễ dàng cho khủng hoảng khí hậu, cũng như cách để doanh nghiệp bù đắp lượng phát thải carbon. Nhưng đáng tiếc, trồng cây không đơn giản như nhiều người nghĩ. Khi trồng sai cây ở sai nơi, việc đó có thể gây hại nhiều hơn lợi, không giúp được con người lẫn môi trường.

ENGLISH

Reforestation projects are currently being undertaken on a huge scale in many countries and it’s crucial that the right trees are selected. A mix of species should always be planted, typical of the local natural forest ecosystem and including rare and endangered species in order to create a rich ecosystem. It’s important to avoid non-native species that could become invasive. Invasive species are a significant contributor to the current global biodiversity crisis and are often in competition with native species and may threaten their long-term survival. Q31

TIẾNG VIỆT

Các dự án tái trồng rừng đang được thực hiện với quy mô rất lớn ở nhiều quốc gia và việc chọn đúng loại cây là cực kỳ quan trọng. Cần luôn trồng hỗn hợp loài, điển hình cho hệ sinh thái rừng tự nhiên địa phương và gồm cả loài hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng để tạo hệ sinh thái phong phú. Cần tránh loài không bản địa có thể trở thành xâm lấn. Loài xâm lấn góp phần đáng kể vào khủng hoảng đa dạng sinh học toàn cầu hiện nay; chúng thường cạnh tranh với loài bản địa và có thể đe dọa sự tồn tại lâu dài của chúng. Q31

ENGLISH

Restoring biodiversity that will maximise carbon capture is key when reforesting an area, but ideally any reforestation project should have several goals. These could include selecting trees that can contribute to wildlife conservation, improve the availability of food for the local community Q32 and maintain the stability of soil systems. Meeting as many of these goals as possible, whilst doing no harm to local communities, native ecosystems and vulnerable species, is the sign of a highly successful tree-planting scheme. To ensure the survival and resilience of a planted forest, it’s vital to use tree seeds with appropriate levels of genetic diversity: the amount of genetic variation found within a species essential for their survival. Using seeds with low genetic diversity generally lowers the resilience of restored forests, which can make them vulnerable to disease and unable to adapt to climate change. Q33

TIẾNG VIỆT

Khôi phục đa dạng sinh học để tối đa hóa việc hấp thụ carbon là yếu tố then chốt khi tái trồng rừng, nhưng lý tưởng nhất là một dự án cần có nhiều mục tiêu. Các mục tiêu đó có thể gồm chọn cây góp phần bảo tồn động vật hoang dã, cải thiện nguồn thực phẩm cho cộng đồng địa phương và duy trì sự ổn định của hệ thống đất. Q32 Đạt được nhiều mục tiêu nhất có thể, đồng thời không gây hại cho cộng đồng địa phương, hệ sinh thái bản địa và các loài dễ tổn thương, là dấu hiệu của một chương trình trồng cây thành công cao. Để bảo đảm rừng trồng có thể sống sót và chống chịu, điều thiết yếu là dùng hạt giống có mức đa dạng di truyền phù hợp: lượng biến đổi di truyền trong một loài, vốn cần thiết cho sự sống còn của chúng. Dùng hạt có đa dạng di truyền thấp thường làm giảm khả năng chống chịu của rừng được phục hồi, khiến chúng dễ mắc bệnh và không thể thích nghi với biến đổi khí hậu. Q33

ENGLISH

Choosing the right location for reforestation projects is as important as choosing the right trees. Ultimately, the best area for planting trees would be in formerly forested areas that are in poor condition. It’s better to avoid non-forested landscapes such as natural grasslands, savannas or wetlands as these ecosystems already contribute greatly to capturing carbon. It would also be advantageous to choose an area where trees could provide other benefits, such as recreational spaces. Reforesting areas which are currently exploited for agriculture should be avoided as this often leads to other areas being deforested. Q34

TIẾNG VIỆT

Chọn địa điểm đúng cho dự án tái trồng rừng quan trọng không kém chọn đúng cây. Cuối cùng, nơi tốt nhất để trồng là vùng trước đây có rừng nhưng hiện trong tình trạng kém. Tốt hơn nên tránh cảnh quan không có rừng như đồng cỏ tự nhiên, xavan hoặc đất ngập nước vì các hệ sinh thái này vốn đã đóng góp lớn vào việc hấp thụ carbon. Cũng có lợi nếu chọn khu vực nơi cây có thể mang lại lợi ích khác, như không gian giải trí. Nên tránh tái trồng ở khu đang được dùng cho nông nghiệp, vì điều này thường dẫn đến việc các nơi khác bị phá rừng. Q34

ENGLISH

Large-scale reforestation projects require careful planning. Making the right decisions about where to plant trees depends on having the right information. Having detailed and up-to-date maps identifying high-prioritv areas for intervention is essential. Q35. Drone technology is a useful tool in helping to prioritise and monitor areas of degraded forest for restoration. In Brazil, it’s being used to identify and quantify how parts of the Amazon are being devastated by human activities such as rearing cattle and illegal logging. Q36

TIẾNG VIỆT

Các dự án tái trồng rừng quy mô lớn đòi hỏi quy hoạch cẩn thận. Quyết định đúng nơi trồng cây phụ thuộc vào việc có đúng thông tin. Bản đồ chi tiết, cập nhật, xác định các khu ưu tiên cao cần can thiệp là điều thiết yếu. Q35 Công nghệ máy bay không người lái là công cụ hữu ích để ưu tiên và giám sát các khu rừng suy thoái cần phục hồi. Ở Brazil, nó được dùng để nhận diện và định lượng mức độ các phần của Amazon bị tàn phá bởi hoạt động của con người như chăn nuôi gia súc và khai thác gỗ trái phép. Q36

ENGLISH

A good example of where the right trees were picked to achieve a restored forest is in Lampang Province in Northern Thailand. A previously forested site which had been degraded through mining was reforested by a cement company together with Chiang Mai University. After spreading 60 cm of topsoil, they planted 14 different native tree species which included several species of fig. Figs are a keystone species because of the critical role they play in maintaining wildlife populations. They are central to tropical reforestation projects as they accelerate the speed of the recovery process by attracting animals and birds which act as natural seed dispersers. Q37. This helps to promote diversity through the healthy regrowth of a wide range of plant species. Unlike the majority of fruit trees, figs bear fruit all year round, providing a reliable food source for many species. At this site, for example, after only three rainy seasons, monkeys started visiting to eat the fig fruits, naturally dispersing seeds through defecation. Q38

TIẾNG VIỆT

Một ví dụ tốt về việc chọn đúng cây để khôi phục rừng là tại tỉnh Lampang ở miền Bắc Thái Lan. Một khu từng có rừng bị suy thoái do khai khoáng đã được công ty xi măng cùng Đại học Chiang Mai tái trồng. Sau khi rải lớp đất mặt dày 60 cm, họ trồng 14 loài cây bản địa, gồm một số loài sung. Sung là loài then chốt vì vai trò quan trọng trong việc duy trì quần thể động vật hoang dã. Chúng là trung tâm của dự án tái trồng rừng nhiệt đới vì đẩy nhanh tốc độ phục hồi bằng cách thu hút động vật và chim, những loài phát tán hạt tự nhiên. Q37 Điều này thúc đẩy tính đa dạng thông qua sự mọc lại khỏe mạnh của nhiều loài thực vật. Không như phần lớn cây ăn quả, sung ra quả quanh năm, cung cấp nguồn thức ăn đáng tin cậy cho nhiều loài. Chẳng hạn ở khu này, chỉ sau ba mùa mưa, khỉ đã đến ăn quả sung, rồi tự nhiên phát tán hạt qua phân. Q38

ENGLISH

Reforestation projects should always aim to make sure that local communities are consulted and involved in the decision-making process.

TIẾNG VIỆT

Dự án tái trồng rừng luôn cần bảo đảm cộng đồng địa phương được tham vấn và tham gia vào quá trình ra quyết định.

ENGLISH

The restoration of mangrove forests in Madagascar is an example of a project which has succeeded in creating real benefits for the community. Destruction of the mangrove forests had a terrible impact on plant and animal life, and also badly affected the fishing industry, which was a major source of employment for local people living in coastal areas. Q39. The reforestation project involved hiring local people to plant and care for the new mangrove trees. Millions of mangrove trees have now been planted which has resulted in the return of a healthy aquatic ecosystem. The mangroves also act as a defence against the increased threat of flooding caused by climate change. What’s more, the local economy is more stable and thousands more Madagascans are now able to send their children to school. Q40

TIẾNG VIỆT

Việc phục hồi rừng ngập mặn ở Madagascar là ví dụ về một dự án tạo ra lợi ích thực sự cho cộng đồng. Rừng ngập mặn bị phá hủy đã tác động khủng khiếp đến đời sống thực vật và động vật, đồng thời ảnh hưởng nặng nề ngành đánh bắt cá — nguồn việc làm chính của người địa phương ở vùng ven biển. Q39 Dự án đã thuê người địa phương trồng và chăm sóc cây ngập mặn mới. Hiện hàng triệu cây đã được trồng, khiến một hệ sinh thái thủy sinh khỏe mạnh trở lại. Rừng ngập mặn cũng là lá chắn trước nguy cơ ngập lụt gia tăng do biến đổi khí hậu. Hơn nữa, kinh tế địa phương ổn định hơn và thêm hàng nghìn người Madagascar có thể cho con đi học. Q40

ENGLISH

One other important point to consider …

TIẾNG VIỆT

Một điểm quan trọng khác cần cân nhắc…

web giải đề ielts
Tìm hiểu ngay
Bài viết tương tự
Luyện đề IELTS miễn phí
IELTS MOCK TEST LISTENING 11

IPU ACTIVE PRACTICE IELTS Listeningluyện tập chủ động Chọn phần muốn luyện và thời gian phù hợp. Sau khi nộp bài, bạn có thể xem điểm và đối chiếu đáp án ngay trên trang. 01Chọn Part02Nghe & làm bài03Chấm & xem đáp án Thiết lập bài luyện Bài gồm 4 Part, tổng cộng 40 câu. Part 1 · 1–10Part 2 · 11–20Part 3 · 21–30Part 4 · 31–40 Thời gian làm bài 10′20′30′40′ Bắt đầu làm bài → Audio được để trống để bạn tự tải lên và thay đường dẫn sau. IELTS Listening Mock 740 questions A−A+ 🎧 AudioYour browser does not support audio. Điểm của bạn 0/40 Xem đáp ánLàm lại PART 1 QUESTIONS 1 – 10 Questions 1 – 10 Complete the notes below. Write ONE WORD AND/OR A NUMBER in each gap.                                  A conversation about a new school General comment: better than the old school Teachers: – (1)  is a nice person                              HEADMASTER                                                                  – others are more likely to be decent. The French teacher seems to be more native than the (2)  accent SMITH                                        – the school principal's talk mentioned to:                   + (3)  (studying enjoyment, working hard of students) EDUCATION                                        + other things on how to (4)   a good shape,  KEEP                                    which helps you have a better (5)  MOOD Fitness centre:         – the (6)   is bigger than the one at old school POOL                                           – the gym includes everything, i.e., cycling and (7)  machines ROWING Other issues:                  – filming the teachers and students' interviews for their (8) , ARTICLE                               and video project at the main (9)  HALL                                          – they saw Mr. Clark as their former teacher of (10)  subject MUSIC PART 2 QUESTIONS 11 – 20 Questions 11 – 15 Choose the correct letters, A, B or C.                                               London Parks' Introduction 11. What is the first thing that tourists are going to experience at the London Parks Society? enjoying coffee and biscuits during brief history talking listening to a brief talk about the history of some wonderful attractions seeing some famous royal parks in London q12-hide 12. What is True about the "royal park" being built in London? it has a harmonious natural landscape. it was built by members of the royal family. it is replicated all over the UK. q13-hide 13. The Hyde Park is the most famous park in London that covers all of the finest sceneries in London. an area of about 260 hectares and a circumference of 6.5 km. 613 acres, with a 4-mile perimeter. q14-hide 14. The Hyde Park began to construct in 1820s and its design was done by Decimus Burton. in 1536 after King Henry VIII occupied the land from the monks. from 1500s and finished in 1800s. q15-hide 15. The Crystal Palace was  constructed on the Hyde Park site in 1851. used for the Great Exhibition in 1968. used for the Rolling Stones concert in 2010. q16-hide Questions 16 – 20 Which sites in the London Parks Society are suitable for the following descriptions? Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to the Questions 16-20. Descriptions of attractive sites: A     the largest park in the UK B     followed Greek architectural design C     the most ancient park of the Royal D     the largest area for outdoor activities E     included the oldest fountain F     located near the Serpentine Lake G    situated in the centre of London List of attractive sites: 16. Grand Entrance: ABCDEFG B 17. Princess of Wales: ABCDEFG F 18. Regent's Park: ABCDEFG D 19. St. James's Park: ABCDEFG G 20. Greenwich Park: ABCDEFG C PART 3 QUESTIONS 21 – 30 Questions 21 – 30 Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY in each gap.                                                Video Project on Student Life Enjoyments:    – using the camera (Cristina) – going to a British (21)  HOME Enjoyments:      – contact with students doing other courses by asking some  (Ibrahim)  to have (22)  DINNER Language practice: – listening to instructions (Cristina) – learning (23)  words                                  TECHNICAL Language practice: listening to British students' language because of:                                        (Ibrahim) – normal speed   – a lot of (24)  SLANG Usefulness:     – operating video camera (Cristina) – working with other people:      + learning about (25)  COOPERATING                                     + compromising         + (26)  people who have different views PERSUADING Usefulness:       (Ibrahim) – the importance of (27)  EDITING Future works​:                (Cristina) – decide when

Read More »