You have approximately 40 minutes to complete this task.
You need to write an essay addressing the topic below:
| The working week should be shorter and workers should have a longer weekend. Do you agree or disagree? |
Give reasons for your answer and include any relevant examples from your own knowledge or experience.
Your essay should comprise a minimum of 250 words.
Các thông tin được chọn trong bài
Agree
_ avoid burnout
_ more time for other priorities
Topic: work
Specific issue: work week longer
Target: workers
Related themes: leisure, family, personal time, well-being, productivity, income
Phân tích dạng đề
Mình tiếp tục chọn nghiêng hẳn về 1 bên cho đề Agree/Disagree này. Hướng này dễ viết hơn lối vừa đồng ý vừa không đồng ý.
Cụ thể mình thấy hướng Agree dễ triển khai, giải thích hơn -> chọn đồng hoàn toàn rằng tuần làm việc cần ngắn hơn và tìm 2 cơ sở, lý do để làm 2 luận điểm.
Phân tích nội dung đề bài
Ở đây dù không nói thẳng ra nhưng tuần làm việc theo truyền thống là 5 ngày (đôi khi 6 ngày), vậy ngắn hơn thì rơi vào khoảng 3-4 ngày.
Chủ đề lớn của bài tất nhiên là về việc làm, công sở, và người đi làm/công nhân viên là đối tượng cần được bàn tới. Ngoài ra, các chủ đề khác (không phải về công việc) có thể xuất hiện trong quá trình lập luận bài này có thể kể đến như: sở thích, sức khỏe, vv
Cách chọn luận điểm
Sau khi lập dàn ý để tìm hướng đi của bài viết, mình rút ra được 2 luận điểm sau để ủng hộ “a shorter work week”:
a. Tuần làm việc ngắn có thể giảm mệt mỏi, kiệt quệ cho người đi làm.
b. Tuần làm việc ngắn cho người đi làm thêm thời gian cho các ưu tiên khác trong đời.
Vầy là ta có 2 luận điểm, mỗi luận điểm làm ý chính của một thân bài.

>>> Xem thêm khóa học IELTS Writing và Speaking.
Cách triển khai ý trong bài
+/ Thân bài 1
Câu 1: Nhắc đến lợi ích đầu tiên của tuần làm việc ngắn hơn, đó là giảm tình trạng kiệt sức, mệt mỏi do công việc.
Câu 2: Lý do là bởi công nhân viên có thêm thời gian nghỉ ngơi mà rất cần thiết cho cơ thể phục hồi.
Câu 3: Thời gian bớt làm là thời gian có thể đầu tư cho việc ăn ngủ sao cho chất lượng.
Câu 4: Do đó, khi đi làm tinh thần, thể lực ắt đều có sự cải thiện, dẫn tới làm việc năng suất cao hơn.
Câu 5: Có những công ty bắt đầu cho ca làm ngắn hơn, 3 tiếng mỗi ca thay vì 8 như trước, và thực tế cho thấy năng suất ở những nơi này có tiến bộ.
+/ Thân bài 2
Câu 1: Lợi ích khác nữa của tuần làm việc ngắn hơn là cơ hội sắp xếp thời gian cân đối giữa thú vui và việc làm.
Câu 2: Thời gian trống được tạo thêm có thể dành cho nhiều hình thức hoạt động vui chơi, giải trí.
Câu 3: Các hoạt động như vậy giúp người ta thỏa sức sáng tạo, giải tỏa cảm xúc, tăng cảm giác hạnh phúc.
Câu 4: Ví dụ cụ thể về dì tôi, người mà đã trải nghiệm tuần làm việc ít giờ hơn ở công sở và có cơ hội theo điểm đam mê viết lách, thứ cho dì thêm niềm vui và thỏa mãn.
Câu 5: Đặt tình huống ngược lại: nếu vẫn đi làm theo khung giờ truyền thống thì dì không thể có cơ hội như trên.
Bài viết song ngữ
| It is argued that working weeks are currently longer than necessary and should be reduced. This essay agrees with this statement as a shorter working week potentially reduces physical burnout and improves work-life balance. | Có ý kiến cho rằng các tuần làm việc hiện tại dài hơn mức cần thiết và nên được rút ngắn lại. Bài viết này đồng ý với nhận định này vì tuần làm việc ngắn hơn có thể giảm thiểu tình trạng kiệt sức về thể chất và cải thiện sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. |
| First of all, fatigue would be minimised when working hours are shortened. This is because of the increased opportunity for breaks, where workers are allowed sufficient time to physically recover from tiredness. With more time available off work, those with high labor intensity are afforded more time to sleep and eat, which is not always available otherwise. As a result, morale and stamina would be higher, leading to improved efficiency. Many companies worldwide have adopted shorter shifts of just three hours instead of the previous eight, and have enjoyed a marked increase in productivity. | Trước hết, mệt mỏi sẽ được giảm thiểu khi giờ làm việc được rút ngắn. Điều này là do có nhiều cơ hội nghỉ ngơi hơn, nơi mà người lao động được cung cấp đủ thời gian để hồi phục thể lực từ tình trạng mệt mỏi. Với nhiều thời gian rảnh hơn ngoài giờ làm việc, những người có công việc đòi hỏi lao động cao sẽ có thêm thời gian để ngủ và ăn, điều này không phải lúc nào cũng có sẵn. Kết quả là, tinh thần và sức bền sẽ cao hơn, dẫn đến hiệu suất được cải thiện. Nhiều công ty trên toàn thế giới đã áp dụng các ca làm việc ngắn hơn chỉ còn ba giờ thay vì tám giờ trước đây, và đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể về năng suất. |
| Besides reduced exhaustion, a so-called “4-hour work week” also facilitates greater alignment between work and leisure. More free time enables more frequent engagement in recreational activities, be it gardening, painting or playing a musical instrument. Consequently, these activities bring contentment by providing a creative outlet for individuals. My aunt, whose employer implemented a weekly work schedule with fewer days, has been able to pursue her personal interest of writing blogs, which brings her immense joy and personal satisfaction. With the conventional Monday-to-Friday work week, this would not have been possible for my aunt. | Bên cạnh việc giảm kiệt sức, một tuần làm việc “4 giờ” còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho sự hài hòa giữa công việc và giải trí. Thêm thời gian rảnh cho phép tham gia thường xuyên hơn vào các hoạt động giải trí, cho dù đó là làm vườn, vẽ tranh hay chơi nhạc cụ. Hệ quả là, những hoạt động này mang lại sự hài lòng bằng cách cung cấp một lối thoát sáng tạo cho các cá nhân. Dì của tôi, người có chủ lao động thực hiện lịch làm việc hàng tuần với ít ngày hơn, đã có thể theo đuổi sở thích cá nhân của mình là viết blog, điều này mang lại cho dì niềm vui và sự thỏa mãn cá nhân to lớn. Với tuần làm việc truyền thống từ thứ Hai đến thứ Sáu, điều này sẽ không thể thực hiện được đối với dì của tôi. |
| In conclusion, it is agreed that companies should introduce shorter working weeks so as to alleviate workers’ physical strain and help them achieve balance between professional and personal life. | Tóm lại, tôi đồng ý rằng các công ty nên giới thiệu các tuần làm việc ngắn hơn để giảm bớt sự căng thẳng về thể chất của người lao động và giúp họ đạt được sự cân bằng giữa cuộc sống nghề nghiệp và cá nhân. |
Bài mẫu Writing Task 2 hoàn chỉnh
It is argued that working weeks are currently longer than necessary and should be reduced. This essay agrees with this statement as a shorter working week potentially reduces physical burnout and improves work-life balance.
First of all, fatigue would be minimised when working hours are shortened. This is because of the increased opportunity for breaks, where workers are allowed sufficient time to physically recover from tiredness. With more time available off work, those with high labor intensity are afforded more time to sleep and eat, which is not always available otherwise. As a result, morale and stamina would be higher, leading to improved efficiency. Many companies worldwide have adopted shorter shifts of just three hours instead of the previous eight, and have enjoyed a marked increase in productivity.
Besides reduced exhaustion, a so-called “4-hour work week” also facilitates greater alignment between work and leisure. More free time enables more frequent engagement in recreational activities, be it gardening, painting or playing a musical instrument. Consequently, these activities bring contentment by providing a creative outlet for individuals. My aunt, whose employer implemented a weekly work schedule with fewer days, has been able to pursue her personal interest of writing blogs, which brings her immense joy and personal satisfaction. With the conventional Monday-to-Friday work week, this would not have been possible for my aunt.
In conclusion, it is agreed that companies should introduce shorter working weeks so as to alleviate workers’ physical strain and help them achieve balance between professional and personal life.
250 words
| Score | Task response | Cohesion & Coherence | Lexical range | Grammar |
| 8 | 8 | 8 | 8 |
Wordlist – Từ vựng hay trong bài
burnout (n): sự kiệt sức
fatigue (n): sự mệt mỏi
minimise (v): giảm thiểu
shorten (v): rút ngắn
labor intensity: cường độ lao động
morale (n): tinh thần
stamina (n): sức bền
so-called (adj): được gọi là
facilitate (v): tạo điều kiện
alignment (n): sự hài hòa
contentment (n): sự hài lòng
conventional (adj): thông thường, truyền thống
alleviate (v): giảm bớt
physical strain: sự căng thẳng về thể chất
>>>> Tìm hiểu các khóa học TESOL tại: https://tse-tesol.edu.vn/



